[www.caonguyenxanhgroup.com/tai-lieu-moi-truong/giao-trinh-chuyen-nganh.html] [[[/tai-lieu-moi-truong/giao-trinh-chuyen-nganh.html]]]
HNuUpDZUpDZUpD7qrGbl/RHqr+0256M4H7uxYCqpYbuxHEIhHEmkHNuUOjZUpNiIpFshHEmoV+H2r6M6BPuCyKBzy+M4rRYE8nm4ylHq5Kc4HNiIpDZUpNiIpFICOQiIpNiIpD3IVSIlp7f+YNTcV6TWSPy6rNH5bKByMQuB5CozB/qlOnmsX/2QpG2ZcRPnLDYG5/8zb6WeSOZPgqNRBqHjb+bCg/M0SAQlvF8ZcCBNYMynSNqVSQ0BOCucMbHObPbKb72yKGPh56YqyG84gKfwL+7kLRZ0rlBQ8/yR9nqepDNEpjc7BArsXSozHECfVSCdyGBoLRBqVFYUpD3IOjZUpD3fX6b65KI4HNuUpDZUpDZUpFCdmnYE9SZdm+bAg+itHj0Cg/5trRYTL+MumlZzr6qQgKukXGPhr6uo8/YqXRYzrD4WBDpEp/ZsmAslvh8LHEsC/7BPMqyPMqolSPYMMPumO7BMH7QkHPuOYbHKYbHLH7HPMbbPM7YxbbHHH7QkH7QtHEstc+yfL+bxy6bQ/6BzLlYqLlYjVF848nYIXhizr6qq8/BqLETwg+Pfg+u2LG7qy+q2vGBzLSuhrGu2y+B2rRck5/BI9Du7gOQlvhYxMQbSbCbSKE8mbPYc/Q2UM7cl/SslHlb2USrk8/HoyKTAL6YqVFYxMQbSbCbSKE8mbPYc/7bOYbHxcM8POqcl/SCkHEy7rAQlvlbEL+bk56uCyStC/7BPMqyPMqolMCbYbMbObPubMCCl/SCfmFstHjIzy+q6UhrtXRQt56PQ56t4Y/2Ay/ZQgKukmFYqVSZdxS3=
Bảng 1. Sử dụng đất có điều kiện được xem là một hình thức thưởng cho việc thực hiện phòng hộ đầu nguồn nhằm xoá đói giảm nghèo.Dự án RUPES cho thấy hiệu quả xoá đói giảm nghèo thể hiện rõ rệt nhất tại điểm mà dự án sử dụng giải pháp “hưởng dụng có điều kiện” tại vùng “phòng hộ đầu nguồn”. Việc thi hành các quy định của Chính phủ, bao gồm việc di dời bắt buộc đối với người di cư/ định cư được dựa trên
hiểu biết chưa đầy đủ về thủy văn nơi người ta cho rằng chỉ rừng mới có thể cung cấp nguồn nước ổn định. Nghiên cứu cho thấy các kiểu sử dụng đất đan xen như nông lâm kết hợp ở vùng đồi núi và canh tác lúa ở các thung lũng trên thực tế vẫn đảm bảo nhu cầu nước ở vùng hạ lưu. Điều đó đã tạo nên tiếp cận mới về 'các hệ thống hỗ trợ
đàm phán’ giúp cán bộ chính quyền địa phương và các cộng đồng miền núi đạt được các cam kết. Các cam kết này được ký 5 năm đầu có điều kiện và ký hợp đồng 25
năm nếu kết quả đánh giá tốt. Đây chính là một hình thức của “chi trả dịch vụ môi trường” vì nó xác định rõ các tiêu chuẩn môi trường sẽ được sử dụng trong đánh giá (phù hợp với các tiêu chuẩn thể chế và quản lý hành chính). Tại điểm nghiên cứu ở Sumberjaya, dự án RUPES giúp nhân rộng từ 5 cam kết lâm nghiệp cộng đồng đầu tiên (Huttan Kemasyarakatan hay HKM) lên đến khoảng 70% diện tích rừng đã được ký cam kết. Đến nay, các kết quả cho thấy các cam kết này là sự thành công đối với tất cả các bên liên quan. Dự án RUPES đã giảm đáng kể chi phí giao dịch của các cam kết thông qua việc đơn giản hoá thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ lâm nghiệp tại địa phương. Tiêu chí sử dụng để đánh giá các cam kết HKM sau 5 năm đầu là cơ sở cho tiêu chuẩn quốc gia mới về các phương thức canh tác tốt tạo được tiềm năng ảnh hưởng quan trọng . Trong khi các công cụ "Hưởng dụng có điều kiện" tỏ ra có hiệu quả với các hoạt động thiết lập như hoạt động di cư gần đây thì người dân bản địa vùng cao cần có quyền được sở hữu đất đai do ông cha để lại. Tại Philipines, chính vấn đề này lại là cơ sở của sự tự tôn trọng và độc lập về kinh tế.
Các cam kết liên quan đến bảo vệ rừng hay bảo vệ nguồn nước và việc đòi quyền được chi trả cho dịch vụ phòng hộ đầu nguồn có thể ít hơn dự kiến ban đầu. Tuy nhiên, việc duy trì chất lượng môi trường (thường xảy ra ở các khu vực EPDIÓOIQI̟RV˽OMâ
MËS˾URVBOUS̒OHOIˍOHD˿OYFNYÏUthoả đáng các nhu cầu của người dân bản địa.
Nguồn: http://www.worldagroforestry.org/sea/Networks/RUPES/download/SiteProfiles/RUPES-Sumberjaya_FINAL.pdf. Xây dựng chính sách và thể chế để thúc đẩy kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế Để việc chi trả cho cộng đồng vùng cao một cách có hệ thống thì phải xác định và giải quyết được các hạn chế, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Các hạn chế và khó khăn này gồm thiếu năng lực thể chế, chính trị, khung pháp lý và tài chính và thậm chí quyền lợi và cam kết của cộng đồng bị hạn chế. Dự án RUPES cũng đã kiểm nghiệm các hạn chế về mặt thể chế như xung đột và tranh giành quyền lực của các cơ quan chính phủ trong việc quản lý các dịch vụ môi trường do người dân địa phương mang lại. Tại Indonesia và Philippines, dự án RUPES đã thúc đẩy việc thiết lập hai mạng lưới độc lập trên phạm vi toàn quốc để hỗ trợ việc ra quyết định liên quan đến vấn đề dịch vụ môi trường. Tác động của hoạt động đối thoại chính sách của cấp tỉnh và trung ương này tại các khu vực nghiên cứu là rất rõ ràng. Ví dụ, các khái niệm mà dự án RUPES đưa ra đã giúp các bên liên quan tại địa phương thay đổi từ “mệnh lệnh và kiểm soát” và theo cách tiếp cận “từ trên xuống” trong quản lý môi trường sang thảo luận các mối quan hệ bình đẳng về liên hệ giữa thượng nguồn và hạ nguồn, quyền và công bằng môi trường.


Liên kết người cung cấp dịch vụ môi trường với người sử dụng dịch vụ môi trường trong thử nghiệm cơ chế chi trả. Dự án RUPES hoạt động giúp làm rõ khái niệm dịch vụ môi trường là gì và ai là đối tượng hưởng lợi từ các dịch vụ này, dịch vụ này được lấy từ đâu và tạo ra bằng cách nào. Dự án RUPES có được nhiều bài học kinh nghiệm thông qua các hoạt động nghiên cứu hành động. Liên quan đến các chức năng phòng hộ đầu nguồn, các kế hoạch chi trả đã thu được những kết quả to lớn mặc dù thiếu hỗ trợ tài chính liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu . Một bài  học khác từ dự án Rupes là thay vì bắt đầu bằng con số không với những sắp xếp hoàn toàn mới, thì việc tăng cường chia sẻ lợi ích giữa các thành viên và phương
thức chi trả mang tính thực tế, có điều kiện, có sự tự nguyện và vì người nghèo, sẽ tăng cường cơ hội thành công. Tại Nepal, Philippines và Indonesia, các quy định
về việc phân bổ số tiền thu được từ các nhà máy thuỷ điện nằm trong chương trình để trả cho chính quyền địa phương được cải tiến theo thời gian. Các nhà máy này
phần lớn được nước ngoài viện trợ và tiền vay đầu tư. Do chưa có phương án rõ ràng trong việc sử dụng tiền như thế nào nên dự án RUPES đã giúp vấn đề này trở nên thực tế hơn, có điều kiện và tập trung vào vì người nghèo (tham khảo Tiêu chí và chỉ số của kế hoạch RES công bằng và hiệu quả dưới đây). Minh chứng của sự hiệu quả có thể, về phương diện lâu dài, góp phần làm cho việc chi trả này được tiến hành một cách tự nguyện trên cơ sở “từng hoạt động kinh doanh cụ thể” của nhà máy thuỷ điện.
Kinh nghiệm từ dự án RUPES chỉ ra rằng mối quan hệ lâu dài là cần thiết với mức độ điều kiện phù hợp. Số lượng người mua dịch vụ tự nguyện cam kết chi trả phí dài hạn
và có điều kiện với cộng đồng địa phương vẫn còn rất ít. Các doanh nghiệp như nhà máy thuỷ điện, công ty cung cấp nước thành phố là những đối tượng thường không
đưa ra cam kết dài hạn với cộng đồng địa phương vì họ cho rằng đây là mặt hàng không có nhiều người mua để lựa chọn. Hơn nữa, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp này với cộng đồng thường xảy ra xung đột và điều đó chứng tỏ rằng cộng đồng vùng cao cũng nhận ra được tầm quan trọng và vai trò của họ. Do đó, các kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường có thể được sử dụng để hợp thức hoá cơ chế chia sẻ trách nhiệm về sinh kế và đạt được mục tiêu kinh tế bền vững. Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường bao gồm các hợp đồng bảo tồn giữa người cung cấp dịch vụ môi trường và bên hưởng lợi từ dịch vụ này. Người cung cấp dịch vụ môi trường đồng ý quản lý hệ sinh thái theo đúng các điều khoản cam kết và được chi trả (bằng hiện vật hoặc tiền mặt) theo các điều kiện của hợp đồng đã ký. Bảng 2 dưới đây đưa ra quá trình thông qua một hợp đồng bảo tồn với cộng đồng và các yếu tố của hợp đồng. Trong quá trình đi đến cam kết hợp đồng, cộng đồng sẽ đóng vai trò là nhân vật chính cung cấp đầu vào cho hợp đồng. Ngoài ra, các bên tham gia xây dựng hợp đồng cũng cần có cách hiểu chung về nội dung hợp đồng. Để đạt được mục tiêu này có thể phải tổ chức các khoá đào tạo để nâng cao năng lực thương thảo và ký kết hợp đồng cho nông dân
Lap de an bao ve moi truong don gian
 
Lời mở đầu
Bản chất của hoạt động chi trả dịch vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiện đang sử dụng các hệ sinh thái có ý nghĩa môi trường để đổi lấy việc họ sử dụng các hệ sinh thái này theo cách bảo vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi trường để phục vụ lợi ích của phần đông dân số. Với cách
làm này thì từng người dân của cộng đồng có thể được hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ họ mang lại. Nói cách khác, những người cung cấp dịch vụ môi trường nên được chi
trả hoặc bồi hoàn cho những gì họ làm để duy trì chức năng của hệ sinh thái, và những người sử dụng dịch vụ môi trường nên chi trả cho những dịch vụ này.Ở Việt Nam, thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng phổ biến hơn thuật ngữ dịch vụ môi trường bởi vì dịch vụ môi trường đang được hiểu là theo nghĩa bảo vệ môi trường như các vấn đề ô nhiễm. Thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng trong dự thảo Luật Đa dạng sinh học và khung chính sách thí điểm của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.Hơn 10 năm qua, khái niệm chi trả dịch vụ môi trường và các ứng dụng của nó đã và đang nhận được sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu môi trường, các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách trong toàn khu vực Đông Nam Á. Gần đây sự thành công của Chương trình ‘Chi trả dịch vụ môi trường cho người dân vùng cao về dịch vụ môi trường mà họ cung cấp - RUPES’ tại Việt Nam. Đây là kết quả của sự quan tâm của chính phủ Viêt nam, cụ thể là của Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng (RCFEE) Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam(FSIV), Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE), và là đóng góp đáng kể của đối tác RUPES, trong đó có Tổ chức Winrock Quốc tế, Trung tâm Nông Lâm nghiệp thế giới (ICRAF), Trung tâm Nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR), Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên (WWF), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) trong 5 năm qua. trả từ người sử dụng điện nên được chi trả cho những người bảo vệ vùng đầu nguồn?’. Cơ chế này được thực hiện hàng Phát triển Châu á (ADB). Một số nghiên cứu điểm
được trình bày trong Phần 3.2. Hiện nay vẫn còn thiếu cơ sở pháp lý liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường (PES) đối với hoạt động bảo vệ hộ đầu nguồn và cảnh quan tại Việt Nam. Gần đây, Chính phủ đã yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)xây dựng chính sách liên quan đến PES cho ngành Lâm nghiệp. Để thực hiện các chính sách này trên phạm vi toàn quốc, Bộ Nông nghiệp và PTNT đang dự thảo một chính sách mới về chi trả dịch vụ môi trường để tiến hành thử nghiệm cơ chế này tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng trong năm 2008 và 2009. Các nghiên cứu thử nghiệm sẽ xác định các đối tượng hưởng lợi của hoạt động chi trả cho các dịch vụ này đồng thời xác định số tiền trả cho dịch vụ môi trường để đảm bảo có được các dịch vụ này trong thời gian dài. Ngoài ra, các nghiên cứu điểm được tiến hành theo định
hướng này được trình bày trong Phần 3.3-3.5.
Tuy nhiên, hiện chưa có một diễn đàn cũng như sự thống nhất chung về cách hiểu PES tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong việc điều phối và phổ cập các hoạt động PES, tổ chức ICRAF tại Việt Nam đã chủ trì một ban đối tác gồm các đối tác trong nước và quốc tế như WWF, IUCN, CIFOR và RCFEE để chuẩn bị cuốn sách
PES này. Cuốn sách này được xuất bản bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt để dễ dàng đến được với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam và đông đảo bạn đọc. Đây là ấn phẩm PES thứ hai được xuất bản bằng tiếng Việt trong khuôn khổ dự án vùng “chi trả dịch vụ môi trường cho người dân nghèo vùng cao về những dịch vụ họ mang lại –RUPES’ Cuốn sách PES này được thiết kế theo dạng tài liệu cẩm nang để người đọc có thể hiểu được khái niệm PES trong bối cảnh Việt Nam. Năm (5) nghiên cứu điểm của các dự án PES đang triển khai tại Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES tại khu vực Đông Nam Á được trình bày để làm rõ hơn khái niệm mới này. Mục tiêu chính của cuốn sách này là đến được với đông đảo bạn đọc, gồm cả những người trước đây chưa từng tham gia PES và những người chưa hiểu rõ về các hoạt động của PES.
1. Thuật ngữ chi trả dịch vụ môi trường
Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được sử
dụng phổ biến:
Là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có
giàng buộc về mặt pháp lý và với hợp đồng này thì một
hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác
định

nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm
bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn
xác định bằng cách trả tiền mặt hoặc các hỗ trợ cho một hoặc nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một
loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn xác định để tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái thoả thuận.

Định nghĩa bao gồm chi trả là gì và chi trả cho cái gì và nó
liên quan đến cơ chế. Cách diễn đạt tốt nhất là trước hết
nói đến chi trả là gì, đối tượng tham gia và sau đó giải
thích làm thế nào.
Các khái niệm quan trọng liên quan đến “chi trả
là gì”:
chi trả dịch vụ hệ sinh thái là sự bồi thường cho việc cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái này; và
Sự bồi thường và/ hoặc các hỗ trợ này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức (tiền mặt, hỗ trợ
hiện vật, miễn thuế, đảm bảo quyền hưởng dụng …)
Các khái niệm quan trọng liên quan đến “đối
tượng tham gia”:
. Người bán là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) tạo ra các
hàng hoá và dịch vụ hệ sinh thái thông qua việc quản lý hệ
sinh thái;
Người mua là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) phải trả
cho các lợi ích từ việc nhận được hàng hoá và dịch vụ hệ
sinh thái.
Các khái niệm quan trọng liên quan đến “làm
thế nào”:
. Dịch vụ hệ sinh thái được xác định rõ ràng.
. Hợp đồng/ cam kết về duy trì hoặc làm thay đổi phương
thức sử dụng đất cụ thể.
5. Wunder (2005, p. 9) đưa ra một định nghĩa hẹp về chi trả dịch vụ môi trường là “một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử
dụng đất để đảm bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường
đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”.
6. “Dịch vụ hệ sinh thái” thường được hiểu là bao gồm “hàng hoá” (dịch vụ được cung cấp) và “dịch vụ môi trường” (xem phần chú thích số 2 ở trên).
2. Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES

Từ năm 2002, Quỹ phát triển Nông nghiệp quốc tế (IFAD)
Đã hỗ trợ dự án Đền đáp cho người nghèo vùng cao cho các dịch vụ môi trường mà họ cung cấp (RUPES) tại 6 điểm
nghiên cứu hành động gồm: Sumberjaya, Bungo và Sing-karak ở Indonesia; Bakun và Kalahan thuộc Philippines;
Kulekhani ở Nepal và 12 điểm học tập tại khu vực Châu Á. Mục đích của RUPES là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện
sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao ở Châu Á” thông qua xây dựng các cơ sở về các cơ chế
nhằm đền đáp người nghèo vùng cao về các dịch vụ môi trường họ cung cấp cho các cộng đồng trong nước và trên
phạm vi toàn cầu.
Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES có thể
được chia ra thành 5 hợp phần như sau:
1.Hiểu được rằng chi trả dịch vụ môi trường nhằm xoá
đói giảm nghèo;
2.Xây dựng các chính sách và thể chế để thúc đẩy
hoạt động chi trả dịch vụ môi trường ở cấp địa
phương, quốc gia và quốc tế;
3.Liên kết người cung cấp dịch vụ môi trường với
người mua dịch vụ môi trường trong các cơ chế chi trả
dịch vụ môi trường thử nghiệm;
4.Xây dựng tiêu chí và chỉ số để thực hiện các kế
hoạch chi trả dịch vụ môi trường được công bằng và
hiệu quả;
5.Thành lập đối tác và mạng lưới.
Bài học kinh nghiệm từ dự án RUPES có thể
được chia ra thành 5 hợp phần như sau:
1.Hiểu được rằng chi trả dịch vụ môi trường nhằm xoá
đói giảm nghèo;
2.Xây dựng các chính sách và thể chế để thúc đẩy
hoạt động chi trả dịch vụ môi trường ở cấp địa
phương, quốc gia và quốc tế;
3.Liên kết người cung cấp dịch vụ môi trường với
người mua dịch vụ môi trường trong các cơ chế chi trả
dịch vụ môi trường thử nghiệm;
4.Xây dựng tiêu chí và chỉ số để thực hiện các kế
hoạch chi trả dịch vụ môi trường được công bằng và
hiệu quả;
5.Thành lập đối tác và mạng lưới.
...
Theo tài liệu về chi trả dịch vụ môi trường
Còn tiếp
 

LĨNH VỰC CÔNG TY

Trình tự các bước thực hiện...

1- Tại mục A và B : 1.1- Đối với 01 gói...
Đọc thêm...

Hình thành Dự Án

1. HÌNH THÀNH DỰ ÁN (Project Formulation) Một dự án được hình...
Đọc thêm...

Tài liệu Quản lý Dự Án

1. GIỚI THIỆU -    Việc kết thúc một dự án cũng...
Đọc thêm...

Các thủ tục để lập dự...

1- Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ...
Đọc thêm...

Nội dung để lập dự án...

Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần...
Đọc thêm...

Các bước để lập Dự Án

Trong thực tiễn để bắt đầu thực hiện 1 dự án, dự gồm...
Đọc thêm...

Thủ tục thẩm định các dự...

1- Nội dung thẩm định dự án đầu tư: 1.1. Các...
Đọc thêm...

Lập dự án đầu tư theo...

1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc : 2-...
Đọc thêm...

Lập dự án đầu tư được...

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ...
Đọc thêm...

Tư vấn thủ tục lập dự...

TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bạn muốn thành lập công...
Đọc thêm...

Hệ thống xử lý khí thải...

Công ty xử lý nước thải - xử lý khí...
Đọc thêm...

Hệ thống xử lý nuớc thải

Công ty xử lý nước thải – tư vấn môi trường...
Đọc thêm...

Hệ thống xử lý nước cấp

xu ly khi thai, xu ly nuoc thai, cong ty xu ly nuoc thai, tu van moi truong, dich vu moi truong, cong ty moi truong chuyen nghiep, tu van moi truong chuyen nghiep, tham dinh du an, dich vu moi truong, cong ty tu van moi truong, xu ly khi thai, xu ly nuoc thai, bao cao giam sat dinh ky, cam ket bao ve moi truong Tên Dự án: Thiết kế, thi công và chuyển giao công...
Đọc thêm...

Hỗ trợ trực tuyến

Bạn biết trang web của chúng tôi từ thông tin nào?
 

Hình ảnh công ty

cong-trinh-xu-ly-nuoc-thai  cam-ket-bao-ve-moi-truong cong-ty-dich-vu-moi-truong cong-ty-moi-truong cong-ty-tu-van-moi-truong cty-moi-truong danh-gia-tac-dong-moi-truong-DTM moi-truong-xanh bao-cao-giam-sat-dinh-ky bao-cao-giam-sat-moi-truong bao-cao-giam-sat-moi-truong-dinh-ky bao-cao-moi-truong cong-ty-xu-ly-khi-thai cong-ty-xu-ly-nuoc-thai Cty-tu-van-moi-truong dich-vu-moi-truong moi-truong tu-van-moi-truong xu-ly-khi-thai xu-ly-nuoc-thai xu-ly-nuoc-thai-san-xuat

Bản đồ Công Ty


CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU